Hiển thị các bài đăng có nhãn chứng nhận hợp quy vải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn chứng nhận hợp quy vải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 2 tháng 9, 2019

Những điểm mới của QCVN 16:2017/BXD so với QCVN 16:2014/BXD về quản lý vật liệu xây dựng - VIETCERT - 0903 516 929

Những điểm mới của QCVN 16:2017/BXD so với QCVN 16:2014/BXD về quản lý vật liệu xây dựng
Ngày 29/9/2017, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành QCVN 16:2017/BXD thay thế QCVN 16:2014/BXD.

So với QCVN 16:2014/BXD , QCVN 16: 2017/BXD có những điểm khác cơ bản sau:
Theo QCVN 16:2014/BXD thì có 10 nhóm sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy trước khi ra ngoài thị trường, tuy nhiên theo quy định mới thì chỉ còn 6 nhóm sản phẩm, một vài sản phẩm đã được bỏ và một vài sản phẩm được thêm vào.

Những điểm mới của QCVN 16:2017/BXD so với QCVN 16:2014/BXD về quản lý vật liệu xây dựng

Theo đó, các sản phẩm đã bỏ không còn chứng nhận hợp quy, như sau:
- Thiết bị vệ sinh
- Sơn Epoxyl, sơn Alkyd
- Cốt liệu lớn (đá xây dựng).
- Gạch terrazzo
- Cửa đi, cửa sổ
- Clanhke xi măng poóc lăng
- Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- Xi măng trắng
- Kính nổi, kính kéo, kính cán vân hoa....
Các sản phẩm phải chứng nhận hợp quy bổ sung:
- Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên
mặt đất trong điều kiện có áp suất
- Ống nhựa Polyetylen (PE), Polypropylen (PP)
- Kính gương tráng bạc.
Bài viết được thực hiện bởi Mr. Khiêm Nguyễn - Phòng XNK 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Dù bạn ở đâu? Cần hỗ trợ liên hệ ngay cho chúng tôi .
Miền Bắc : 0903 512 959 / 0903 540 669
Miền Trung : 0903 505 410 / 0903 520 599
Miền Nam : 0903 577 089 / 0903 516 929
Hotline :0903 518 929

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2019

Chứng nhận hợp quy vải nhập khẩu - Vietcert - 0903 516 9292

Chứng nhận hợp quy vải nhập khẩu
 -------vVv -------

Chứng nhận hợp quy vải là việc đánh giá quy trình sản xuất vải (đối với phương thức 5) hoặc đánh giá lô hàng vải (đối với phương thức 7), cộng với việc lấy mẫu thử nghiệm sau đó so sánh với quy chuẩn quy định để kết luận đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu.

Công bố hợp quy vải là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự công bố sản phẩm vải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT).

1. Cơ sở pháp lý:

Việc Chứng nhận hợp quy vải được thực hiện theo quy định tại thông tư, quy chuẩn sau:
  1. Thông tư 21/2017/BCT quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhộm Azo trong sản phẩm dệt may
  2. Thông tư 07/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung thông tư 21/2017/TT-BCT
  3. Quy chuẩn QCVN 01/2017/BCT – Mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhộm Azo trong sản phẩm dệt may
Việc công bố hợp quy vải được thực hiện theo quy định sau:
  1. Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật
  2. Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung thông tư 28/2012/TT-BKHCN

2. Các loại vải cần chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy:

Có 3 nhóm sản phẩm dệt may và vải phải chứng nhận hợp quy, bao gồm:
  1. Nhóm sản phẩm dệt may, vải cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
  2. Nhóm sản phẩm dệt may, vải tiếp xúc trực tiếp với da
  3. Nhóm sản phẩm dệt may, vải không trực tiếp tiếp xúc với da
Các nhóm sản phẩm dệt may, vải được quy định cụ thể từng loại theo công năng và mã HS (đối với sản phẩm nhập khẩu). 
VINACONTROL là đơn vị được chỉ định chứng nhận hợp quy vải và công bố hợp quy vải

3. Các chỉ tiêu thử nghiệm khi chứng nhận hợp quy vải:

Có 2 chỉ tiêu cần thử nghiệm khi chứng nhận hợp quy vải, bao gồm:
Thứ nhất: Hàm lượng formaldehyt, được quy định cụ thể như sau:
  1. Đối với nhóm sản phẩm dệt may, vải cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi: Giới hạn tối đa không quá 30 mg/kg
  2. Đối với nhóm sản phẩm dệt may, vải tiếp xúc trực tiếp với da: Giới hạn tối đa không quá 75 mg/kg
  3. Đối với nhóm sản phẩm dệt may, vải không tiếp xúc trực tiếp với da: Giới hạn tối đa không quá 300 mg/kg
Thứ hai: Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II Quy chuẩn QCVN 01/2017/BCT.

4. Những chú ý quan trọng khi thực hiện chứng nhận hợp quy vải:

  • Các sản phẩm vải cần chứng nhận hợp quy là các sản phẩm được lưu hành tại Việt Nam bao gồm: Các sản phẩm nhập khẩu và các sản phẩm sản xuất trong nước được lưu hành ở Việt Nam
  • Danh mục sản phẩm vải cần chứng nhận hợp quy được quy định rõ tại Phụ lục I, quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT. 
  • Các sản phẩm vải không cần chứng nhận hợp quy bao gồm:
  1. Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế;
  2. Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế;
  3. Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế;
  4. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; hàng hóa tạm nhập – tái xuất; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa để tiêu thụ);
  5. Hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng; để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất;
  6. Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;
  7. Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.
  8. Các sản phẩm dệt may, vải được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm (chỉ cần đánh giá lô hàng, không cần thử nghiệm). Danh mục nhãn sinh thái được quy định rõ tại Phụ lục IV của quy chuẩn QCVN 01/2017/BCT.
5. Quy trình chứng nhận hợp quy vải:
Quy trình chứng nhận hợp quy vải nhập khẩu theo phương thức 7:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận và cung cấp thông tin lô hàng. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký chứng nhận hợp quy vải tại Vietcert. Sau đó cung cấp cho chúng tôi hồ sơ lô hàng nhập khẩu (bao gồm hồ sơ nhập khẩu, CO/CQ, nhãn sinh thái nếu có…)
Bước 2: Sau khi có bản đăng ký, doanh nghiệp có thể mang hàng về.
Bước 3: Sau khi hàng về tới cảng hoặc tại kho, chúng tôi sẽ đánh giá lô hàng (tại cảng hoặc kho), đồng thời lấy mẫu thử nghiệm.
Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm và lô hàng đạt yêu cầu, Vietcert sẽ trả chứng nhận hợp quy vải.
Bước 5: Công bố hợp quy vải: Sau khi có chứng nhận hợp quy vải, doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp quy vải trên Sở Công thương. Vietcert sẽ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện bước này.

6. Quy trình công bố hợp quy vải:

Bước 1: Chuyển bị hồ sơ công bố hợp quy vải. Hồ sơ công bố bao gồm:
a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT);
b) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy vải do VietCert cấp.
c) Giấy phép kinh doanh.
Bước 2: Nộp hồ sơ công bố hợp quy vải tại Sở Công thương.
Bước 3: Nhận giấy tiếp nhận công bố hợp quy vải từ Sở Công thương.
Tới giai đoạn này doanh nghiệp đã hoàn thành việc công bố hợp quy vải và đủ điều kiện để sản phẩm vải được lưu thông trên thị trường Việt Nam.

7. Thời gian và chi phí chứng nhận hợp quy vải:

  • Thời gian chứng nhận hợp quy vải nhập khẩu: Trong vòng 3 ngày
  • Thời gian công bố hợp quy vải: Trong vòng 5 ngày
  • Chi phí chứng nhận hợp quy vải tùy thuộc vào số lượng, chủng loại lô hàng. 

Trung Tâm chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert

Vietcert là đơn vị được Bộ Công thương chỉ định chứng nhận hợp quy vải, chứng nhận hợp quy sản phẩm dệt may. Chúng tôi có mặt ở 3 miền Bắc – Trung – Nam và các cảng biển, cửa khẩu nên việc chứng nhận hợp quy vải sẽ rất thuận lợi và tiết kiệm cho doanh nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài viết được thực hiện bởi Mr. Khiêm Nguyễn - Phòng XNK 
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Dù bạn ở đâu? Cần hỗ trợ liên hệ ngay cho chúng tôi .
Miền Bắc : 0903 512 959 / 0903 540 669
Miền Trung : 0903 505 410 / 0903 520 599
Miền Nam : 0903 577 089 / 0903 516 929
Hotline :0903 518 929